Thông số Kiến trúc và Kỹ thuật
Loa thuộc loại thụ động hai đường tiếng, toàn dải, bao gồm một củ loa LF ferrite 10" (250 mm) với cuộn dây động 2.5” và một củ loa nén HF neodymium 1" (25 mm) với cuộn dây động 1.7”. Thông số hiệu suất của một đơn vị sản xuất điển hình phải đáp ứng hoặc vượt qua các tiêu chuẩn sau: đáp tuyến tần số, được đo bằng đầu vào hình sin quét, phải phẳng trong khoảng ±3 dB từ 80 Hz đến 20 kHz và trong khoảng -10 dB từ 50 Hz đến 20 kHz. Góc phủ danh định, tại các điểm -6 dB, đạt trung bình 80° ngang x 50° dọc, có thể xoay. Trở kháng danh định chế độ thụ động là 8 Ohms.
Khả năng chịu tải công suất ở chế độ thụ động: 350 Watts liên tục, 1.400 Watts đỉnh (LF: 350 W liên tục; HF: 50 W liên tục; FR: 400 W liên tục). Độ nhạy, đo trên trục, trung bình trên băng thông quy định, phải đạt 96 dB, 1 Watt @ 1 mét. SPL tối đa 134 dB ở chế độ thụ động (xếp hạng FR, mức Đỉnh trung bình trên băng thông chồng lấn. Mức SPL tại 1 m trong điều kiện trường tự do, sử dụng nhiễu hồng (pink noise) với hệ số đỉnh bằng 4, với thiết lập sẵn chuyên dụng).
Kích thước: cao 545 mm x rộng 340 mm x sâu 320 mm. Trọng lượng tịnh: 17.8 kg (39.24 lbs). Hệ thống loa phải là Turbosound PQ10. Không có mẫu loa nào khác được chấp nhận trừ khi dữ liệu nộp từ một phòng thí nghiệm thử nghiệm độc lập xác minh rằng các thông số kỹ thuật kết hợp về hiệu suất/kích thước nói trên được đáp ứng hoặc vượt trội.